bài tập câu mệnh lệnh
Mệnh lệnh thứcMs Hang (Imperative Mood) Khi muốn sai bảo, cầu khiến ai làm gì cho mình Công thức:Verb( Động từ) + Object (tân ngữ) : Hãy . vd Close the door!, Sit on the chair!, kiss her !
Trong bài viết dưới đây chiase24.com sẽ giới thiệu đến các bạn Chuyên đề câu mệnh lệnh. Tài liệu tổng hợp toàn bộ kiến thức về câu mệnh lệnh yêu cầu như: định nghĩa, phân loại, cấu trúc và bài tập vận dụng. Qua tài liệu này các bạn có thêm nhiều tư liệu tham
Bài tập câu mệnh lệnh với more và less lớp 7 Cấu trúc câu mệnh lệnh Bài tập câu mệnh lệnh với more và less lớp 7 gồm nhiều dạng bài tập giúp thầy cô thiết kế bài tập Tiếng Anh lớp 7 thí điểm da dạng hơn, các em học sinh có nhiều tài liệu tham khảo để làm bài tập Tiếng Anh lớp 7. 8.515
Bài tập toán lớp 10 theo đề. Các vấn đề như: xác định mệnh đề chứa biến, xác định câu đúng .. Mời các bạn cùng tham khảo.
Bài tập Ngữ pháp tiếng Anh: Câu hỏi, câu mệnh lệnh, câu cầu khiến (English Grammar Handbook: Questions, Imperative Sentences, Suggest - Skip to main content Due to a planned power outage on Friday, 1/14, between 8am-1pm PST, some services may be impacted.
Bài tập Ngữ pháp tiếng Anh: Câu hỏi, câu mệnh lệnh, câu cầu khiến (English Grammar Handbook: Questions, Imperative Sentences, Suggest -
thotzamuri1986. Cấu trúc câu mệnh lệnh Imperative Sentences là cấu trúc phổ biến trong tiếng Anh thường được dùng để yêu cầu, đề nghị hoặc sai khiến. Vậy có những loại câu mệnh lệnh nào? Cấu trúc của câu mệnh lệnh trong tiếng Anh ra sao? Hãy cùng Ms Hoa TOEIC tìm hiểu ngay ở bài viết nhé. 1. Định nghĩa câu mệnh lệnh Câu mệnh lệnh trong tiếng Anh Imperative Sentences là cấu trúc câu thường được sử dụng để đưa ra sai khiến, yêu cầu, định hướng hoặc các lời khuyên. Cấu trúc câu mệnh lệnh trong tiếng Anh thường không có chủ ngữ, trừ một số trường hợp đặc biệt. Ngoài ra, câu mệnh lệnh cũng có thể kết thúc bằng dấu chấm hoặc dấu chấm than tùy vào mong muốn truyền đạt ý nghĩa của người nói. Eg - Open the windows, Minh. ==> Mở cửa sổ ra đi, Minh. - Be quiet! ==> Trật tự nào! 2. Phân loại câu mệnh lệnh trong tiếng Anh Cấu trúc câu mệnh lệnh trong tiếng Anh thường được chia thành nhiều loại khác nhau. Cụ thể như sau Câu mệnh lệnh - yêu cầu trực tiếp Câu mệnh lệnh - yêu cầu trực tiếp Đây là dạng câu yêu cầu, mệnh lệnh thường được sử dụng nhiều nhất. Mẫu câu này không cần dùng chủ ngữ, bạn chỉ cần một động từ nguyên thể khi muốn người đối phương thực hiện một hành động nào đó. Eg - Get up and make breakfast for me! ==> Thức dậy và làm bữa sáng cho anh đi! Câu mệnh lệnh, yêu cầu có đối tượng chỉ định Đối với dạng mẫu câu này, chủ ngữ ở đây được ngầm hiểu là người nghe. Tuy nhiên, đối với dạng câu đầy đủ thì cần xác định rõ đối tượng của mệnh lệnh là ai. Eg - Students from class 12A, move to the yard field. ==> Học sinh lớp 12A, di chuyển về phía sân. Câu mệnh lệnh, yêu cầu với từ “do” Dạng câu này mang ý nghĩa nhấn mạnh Eg - Do make sure you prepare documents for tomorrow's meeting ==> Các bạn nhớ chuẩn bị tài liệu cho cuộc họp ngày mai nhé Câu mệnh lệnh, yêu cầu với từ “please” Các câu cầu khiến dùng please thường mang nghĩa lịch sự hơn và không bị nặng nề. Eg - Please lend me the receipt to check. ==> Làm ơn cho tôi mượn hóa đơn để kiểm tra. >>> ĐỪNG BỎ LỠ SIÊU HOT! TỔNG HỢP NGỮ PHÁP TIẾNG ANH CƠ BẢN TỪ A - Z Câu mệnh lệnh, yêu cầu ở dạng nghi vấn/ câu hỏi Khi đưa ra yêu cầu, mệnh lệnh thì người nói thường đặt dạng câu hỏi để tránh tạo áp lực cho đối phương. Thường sử dụng các động từ tình thái như Can, May, Could hoặc trợ động từ Would, Will,... Eg - Can you show me the way to National Economics University? ==> Bạn có thể chỉ cho tôi đường đến trường đại học kinh tế quốc dân được không? Câu mệnh lệnh ở dạng phủ định Là dạng tương tự đối với câu mệnh lệnh với động từ nguyên thể. Tuy nhiên chúng ta sử dụng mẫu câu này khi không muốn người nghe làm điều gì đó. Eg - Don't forget to bring materials to class for presentations. ==> Đừng quên mang tài liệu đến lớp để thuyết trình nhé. Câu mệnh lệnh gián tiếp Cấu trúc câu mệnh lệnh gián tiếp ở dạng khẳng định Là câu tường thuật mang nghĩa yêu cầu, thường đi cùng các động từ như ask, tell, order,... Cấu trúc S + ask/order/tell + O + to V Eg - My mother told me to sweep the house often. ==> Mẹ tôi bảo tôi quét nhà thường xuyên. Cấu trúc câu mệnh lệnh gián tiếp dạng phủ định Là câu mệnh lệnh không muốn người nghe làm gì đó. Cấu trúc S + ask/order/tell + O + not + to V Eg - My mom told me not to watch TV all day. ==> Mẹ tôi bảo tôi không được xem TV cả ngày. Câu mệnh lệnh với Let Câu mệnh lệnh với Let là dạng câu mệnh lệnh phổ biến nhất hiện nay, được sử dụng khi tân ngữ được yêu cầu mệnh lệnh không phải người nghe mà là một người khác. Cấu trúc Let + O + V Eg - Let the doctors check your disease first. ==> Hãy để các bác sĩ kiểm tra bệnh của bạn trước đã. >>> XEM NGAY XEM LÀ HIỂU NGAY CẤU TRÚC USED TO TRONG TIẾNG ANH 5 PHÚT HỌC HẾT CÁCH DÙNG CẤU TRÚC CÂU BỊ ĐỘNG TRONG TIẾNG ANH 3. Cấu trúc mệnh lệnh trong tiếng Anh Cấu trúc câu mệnh lệnh ở ngôi thứ nhất Cấu trúc khẳng định Let us Let's + bare infinitive Cấu trúc phủ định Let us Let's + not + bare infinitive Eg - Let us stand together in this emergency. ==> Chúng ta hãy bên cạnh nhau trong trường hợp cấp bách này. - Let us not be alarmed by rumours. ==> Chúng ta hãy đừng bị hoang mang trước tin đồn. Cấu trúc câu mệnh lệnh ở ngôi thứ hai Cấu trúc khẳng định V - infinitive Cấu trúc phủ định Do + not + V - infinitive Lưu ý Đại từ “you” chỉ xuất hiện khi bạn muốn thể hiện thái độ thô lỗ, vì vậy, đại từ "you" ít khi được sử dụng đối với dạng câu này. Eg - Don't hurry! ==> Đừng vội! - Eat your dinner, boy. ==> Ăn tối đi con. Cấu trúc câu mệnh lệnh ở ngôi thứ ba Cấu trúc khẳng định Let him/ her/ it/ them + Bare-infinitive Cấu trúc phủ định Let + him/her/them+not + Infinitive Lưu ý cấu trúc này ít dùng trong văn phong hiện đại. Eg - Let them go by train. ==> Hãy để họ đi bằng tàu hỏa. 4. Các câu mệnh lệnh tiếng Anh thường dùng Dưới đây là một số câu mệnh lệnh trong tiếng Anh phổ biến trong tiếng Anh mà cô Hoa muốn chia sẻ cho các bạn, đừng quên note lại nhé - Come in Mời vào - Listen carefully Lắng nghe một cách cẩn thận - Don’t laugh Đừng cười - Do be quiet Hãy im lặng/ Trật tự nào - Give me the book, please Làm ơn cho tôi quyển sách - Calm down Bình tĩnh - Put it down there Đặt nó xuống đó - Take care Bảo trọng - Stand up Đứng lên - Don’t you speak to me like that bạn đừng nói với tôi như thế Bài tập luyện tập Exercise 1 Xác định các câu sau có phải câu mệnh lệnh hay không. 1. Park your car in your designated area. 2. His mother told him not to feed the dog too much. 3. The teacher pulled out the book and started the lesson. 4. Students of class 12B, stand up and proceed to the soccer field. 5. She closed the door too fast and hurt herself. 6. Drivers tend to drive more carefully in this area. 7. Please take this folders to the Accounting Department. 8. Let him come in. 9. Let the machenic checks your car. 10. He asked me to pick his sister up at the airport. 11. The doctor listened very carefully to the patient. 12. Can you tell me the way to the library downtown? 13. Let go out and have some Chinese food. 14. She completed the project in half an hour. 15. Don't bring too much money on your trip. Exercise 2 Điền vào chỗ trống với 1 từ thích hợp. Chú ý 1 số câu sẽ phải chia dạng phủ định look go forget sit make sure leave drop get down go let 1. Please - me off at the train station. 2. - on the table. - 3. - him finish his exam paper. 4. - only at the “Terms and agreements” section. 5. Tell him - out after lunch. - 6. Do - these documents get to the director’s office by 8. 7. - to turn all the lights off when you leave the office. 8. His boss order him to - to the front desk to pick up some packages. 9. Let’s - out today and make some food ourselves. - 10. All personnel with B level access, please - the room. Đáp án Exercise 1 1. Imperative 2. Imperative 3. Not Imperative 4. Imperative 5. Not Imperative 6. Not Imperative 7. Imperative 8. Imperative 9. Imperative 10. Imperative 11. Not Imperative 12. Imperative 13. Imperative 14. Not Imperative 15. Imperative Exercise 2 1. drop 2. don't sit 3. let 4. look 5. not to go 6. make sure 7. Don't forget 8. get down 9. not go 10. leave Trên đây là tất tần tật những kiến thức về cấu trúc Hope, các bạn đừng quên note lại và theo dõi Website ms Hoa TOEIC để được cập nhật những kiến thức mới nhé! Ngoài ra, nếu bạn muốn luyện thi TOEIC và được tư vấn lộ trình học miễn phí cũng như khóa học phù hợp với năng lực cũng như mục tiêu của bản thân, hãy đăng ký form dưới đây dể được cô Hoa tư vấn nhé. Tại Ms Hoa TOEIC, các bạn sẽ được tư vấn lộ trình học phù hợp với năng lực cũng như mục tiêu của mình để có thể lựa chọn khóa học phù hợp với bản thân. >>> TÌM HIỂU NGAY CÁCH ĐỌC BẢNG CHỮ CÁI TIẾNG ANH DÀNH CHO NGƯỜI MỚI BẮT ĐẦU CẨM NANG SỬ DỤNG MODAL VERBS ĐỘNG TỪ KHUYẾT THIẾU CÂU TRỰC TIẾP, CÂU GIÁN TIẾP REPORTED SPEECH TRONG TIẾNG ANH MS HOA TOEIC - ĐÀO TẠO TOEIC SỐ 1 VIỆT NAM
Câu mệnh lệnh, yêu cầu là dạng câu dùng để sai khiến, ra lệnh hay yêu cầu người khác làm hay không làm một việc gì đó. Trong bài viết dưới đây THPT Ngô Thì Nhậm sẽ giới thiệu đến các bạn Chuyên đề câu mệnh lệnh. Tài liệu tổng hợp toàn bộ kiến thức về câu mệnh lệnh yêu cầu như định nghĩa, phân loại, cấu trúc và bài tập vận dụng. Qua tài liệu này các bạn có thêm nhiều tư liệu tham khảo, củng cố kiến thức để học tốt tiếng Anh. I. Khái niệm câu mệnh lệnhII. Phân loại câu mệnh lệnh, yêu cầuIII. Cấu trúc câu mệnh lệnhIV. Bài tập câu mệnh lệnh Câu mệnh lệnh là câu có tính chất sai khiến nên còn gọi là câu cầu khiến. Một người ra lệnh hoặc yêu cầu cho một người khác làm một việc gì đó. Nó thường theo sau bởi từ please. Bạn đang xem Câu mệnh lệnh Định nghĩa, phân loại và bài tập Có đáp án Chủ ngữ của câu mệnh lệnh được ngầm hiểu là you. Luôn dùng dạng thức nguyên thể không có to của động từ trong câu mệnh lệnh. Câu mệnh lệnh chia làm 2 loại Trực tiếp và gián tiếp. II. Phân loại câu mệnh lệnh, yêu cầu 1. Câu mệnh lệnh, yêu cầu trực tiếp a. Câu mệnh lệnh, yêu cầu thông dụng Khi muốn người nghe thực hiện một hành động nào đó, chúng ta dùng một động từ nguyên thể mà không cần chủ ngữ. Dạng câu này là phổ biến nhất trong các dạng câu yêu cầu, mệnh lệnh và thường được lên giọng ở cuối câu. Ví dụ It’s cold, put some more clothes on and turn off the fan. b. Câu mệnh lệnh, yêu cầu có đối tượng chỉ định Ở dạng câu phía trên, chủ ngữ là được ngầm hiểu là người nghe. Dạng câu đầy đủ của nó là một câu yêu cầu có đối tượng chỉ định. Chúng ta chỉ cần chỉ rõ đối tượng của mệnh lệnh là ai. c. Câu mệnh lệnh, yêu cầu với từ Do Câu yêu cầu với trợ động từ “do” mang ý nghĩa nhấn mạnh vào hành động. Cấu trúc câu tương đối đơn giản, bạn chỉ cần dùng “do” với một động từ nguyên thể. Ví dụ Do make sure you prepare the materials and finish your homework before the next class. d. Câu mệnh lệnh, yêu cầu với từ Please Để câu cầu khiến không bị nặng nề và lịch sự hơn, chúng ta có thể sử dụng từ “please” ở đầu hoặc cuối câu. “Please” có nghĩa là “làm ơn”, thường được sử dụng khi bạn muốn yêu cầu một người lạ hoặc có vai vế cao hơn mình. e. Câu mệnh lệnh, yêu cầu dạng nghi vấn/câu hỏi Khi đưa ra mệnh lệnh, người nói thường có xu hướng đặt câu yêu cầu dạng câu hỏi để đặt bớt áp lực lên người nghe. Các động từ tình thái như Can, Could, May thường được sử dụng trong dạng câu này. Ngoài ra, các trợ động từ như Would, Will cũng được dùng phổ biến để tăng mức độ lịch sự. g. Câu mệnh lệnh, yêu cầu ở dạng phủ định Đây là dạng tương tự như câu yêu cầu thông dụng với động từ nguyên thể, nhưng người nói không muốn người nghe làm điều gì đó. 2. Câu mệnh lệnh, yêu cầu gián tiếp a. Câu mệnh lệnh gián tiếp dạng khẳng định Câu tường thuật mang nghĩa yêu cầu, đề nghị thường sử dụng các động từ như “ask”, “tell”, “order”. Tân ngữ trong dạng câu này thường được xác định rõ ràng. Công thức S + ask/tell/order + O + to V b. Câu mệnh lệnh gián tiếp dạng phủ định Cấu trúc câu yêu cầu, mệnh lệnh ở dạng phủ định chỉ khác câu khẳng định ở chỗ cần thêm từ “not” vào đằng sau tân ngữ. Công thức chung S + ask/tell/order + O + not + to V 3. Câu mệnh lệnh với let Dạng câu này thường được dùng khi tân ngữ hay đối tượng được yêu cầu, ra lệnh trong câu không phải người nghe mà là một người khác. Công thức Let + O + V III. Cấu trúc câu mệnh lệnh 1. Cấu trúc câu mệnh lệnh ở ngôi thứ nhất – Câu mệnh lệnh với ngôi thứ nhất được dùng để thuyết phục người nghe thực hiện một hành động gì đó cùng người nói hoặc để đưa ra một gợi ý. – Với ngôi thứ nhất, khi sử dụng câu mệnh lệnh ta sẽ dùng cấu trúc Let’s… – Câu khẳng định Let us Let’s + V – infinitive – Câu phủ định Let us Let’s + not + V – infinitive 2. Cấu trúc câu mệnh lệnh ở ngôi thứ hai – Câu khẳng định V – infinitive – Câu phủ định Do + not + V – infinitive Lưu ý – Trong câu mệnh lệnh với ngôi thứ hai, chủ ngữ ít được đề cập đến nhưng có thể gắn một danh từ cuối cụm từ. – Đại từ “YOU” tuy ít được sử dụng nhưng nó vẫn xuất hiện để thể hiện thái độ thô lỗ. 3. Cấu trúc câu mệnh lệnh ở ngôi thứ ba – Câu khẳng định Let + Object + V – infinitive – Câu phủ định Let + Object + not + V – infinitive IV. Bài tập câu mệnh lệnh Bài 1 Xác định câu mệnh lệnh, yêu cầu trong các câu dưới đây 1. Move this bookshelf to the left. 2. Today, I walked to school with my 2 bestfriends. 3. Did you buy the vegetables I asked? 4. Could you buy me some vegetables for dinner? 5. Don’t make too much noise at midnight, children. 6. She complained the children made too much noise at midnight. 7. Do remember to write down your name on both the answer sheet and the paper test. 8. Can you visit me when you’re off work this Sunday? 9. Grandmother told us a story. 10. What a lovely red dress! Bài 2 Chọn đáp án đúng. 1. No _____ A. smoke B. to smoke C. smoking 2. Don’t______ it. A. touch B. to touch C. touching 3. Will you______a coffee please? A. made B. to make C. make 4. Do________quiet! A. be B. to be C. being 5. She asked me _______ the report A. write B. to write C. wrote 6. He told her not_______his mother his secret. A. tell B. told C. to tell Bài 3 Chia động từ trong ngoặc thành dạng đúng. 1. She tells me ______help her with her homework. 2. No _______take away. 3. Do not ______ stand next to me! 4. ____________Shut up! 5, Could you please __________bring me a cup of coffee? 6. Will you ______ not/treat me? Đáp án Bài 1 Câu 1, 4, 5, 7, 8 là câu mệnh lệnh, yêu cầu. Bài 2 1. C 2. A 3. C 4. A 5. B 6. C Bài 3 1. to help 2. taking 3. stand 4. Shut 5. bring 6. not to treat Đăng bởi THPT Ngô Thì Nhậm Chuyên mục Giáo Dục
Tải xuống Tài liệu Ngữ pháp, bài tập Câu mệnh lệnh lớp 6 có đáp án trình bày khái quát lại ngữ pháp, cấu trúc, cách dùng cũng như các dấu hiệu nhận biết nhằm mục đích giúp học sinh ôn luyện ngữ pháp và đạt kết quả cao trong các bài thi môn Tiếng Anh lớp SENTENCES CÂU MỆNH LỆNH A. LÝ THUYẾT Câu mệnh lệnh imperative sentence là câu dùng để ra lệnh, sai khiến hoặc đề nghị. Có hai loại câu mệnh lệnh câu mệnh lệnh khẳng định và câu mệnh lệnh phủ định. 1. Câu mệnh lệnh khẳng định+ Câu mệnh lệnh khẳng định được thành lập theo 2 cách— Cách 1 Verb động từ + object tân ngữExOpen your book. hãy mở sách của bạn ra.Close your book. hãy gấp sách của bạn lạiOpen the door. hãy mở của ra.— Cách 2 [Verb động từ + preposition Giới từExCome in. hãy vào di.Sit down. hãy ngồi xuống.Stand up. hãy đứng lên.+ Dùng “please” trong câu mệnh lệnh làm cho câu nhẹ nhàng và lịch sự the door, please Vui lòng mở cửa ra.Please come in. Vui lòng vào di.Sit down, please. Vui lòng ngồi xuống. 2. Câu mệnh lệnh phủ địnhCâu mệnh lệnh phủ định được thành lập theo cáchDon’t + verb + object/prepositionExDon’t open the door. Đừng mở cửa ra.Don’t come in. Đừng vào.Don’t go. Đừng đi. B. BÀI TẬP VẬN DỤNG Bài 1 Chuyển các câu sau thành câu mệnh lệnh phủ định Turn off the light When you go out. -> ....................... Be silly. I will come back. -> ....................... John asked me to turn off the radio. -> ....................... Please tell her to leave the room. -> ....................... My mother ordered me to clean my room. -> ....................... Đáp án Don't turn off the light When you go out. Don't be silly. I will come back. John asked me not to turn off the radio. Please tell her not to leave the room. My mother ordered me not to clean my room. Bài 2 Điền động từthích hợp vào chỗ trống Cho các từ sau open; come; forget; be; bring; have; turn; wait; make. Ví dụ 0 come 36, Sea Parade Liverpool Dear John, __0 __ and see me next weekend. I’m staying in a house by the sea. Don’t 1______________ to bring your swimming costume with you! It isn’t difficult to find the house . When you get to the crossroads in the town, 2_________________ right and drive to the end of the road. 3_____________ careful because it is a dangerous road! 4__________ some warm clothes with you because it is cold in the evenings here. If I am not at home when you arrive, don’t 5_____________ for me. The key to the house is under the big white stone in the garden. 6_____________ the front door and 7______________ yourself a cup of tea in the kitchen! 8_____________ a good journey! Best wishes, Tom Bài làm Forget Turn Be Bring Wait Open Make Have C. BÀI TẬP RÈN LUYỆN Ex 1 Match the signs with the following commands. Switch off your mobile phone! – Look at the blackboard! – Open your books! – Sign your name here! – Close the door! – Be careful! – Don’t make a noise! - Don’t enter! - Don’t smoke! - Don’t shout! – Don’t cross the road! – Don’t park your car here! …………………………… …………………………… …………………………… …………………………… …………………………… …………………………… …………………………… …………………………… …………………………… ………………………...... …………………………… …………………………… Ex 2 Rewrite the sentences "positive" or "negative" Ex 4 Complete the paragraph below with the following verbs Hello Anna, I have to go Medellin during the weekend, PLEASE PAY ATTENTION ON THIS do not____________the door to anybody please!, you can. Don`t _________TV until late . Don´t _______ candy from strangers. don't ________any people in the house. Don´t _________to brush your teeth. 1. Match the sign with the imperative form Don´t take photos! Don´t walk the dog! Don´t smoke! Don`t throw garbage! Don´t eat! Don`t walk on the grass Tải xuống Xem thêm các bài học Ngữ pháp Tiếng Anh lớp 6 đầy đủ, chi tiết khác Ngữ pháp, bài tập Câu điều kiện loại 1 lớp 6 có đáp án Ngữ pháp, bài tập Giới từ chỉ vị trí lớp 6 có đáp án Ngữ pháp, bài tập Liên từ nối lớp 6 có đáp án Ngữ pháp, bài tập There is, There are lớp 6 có đáp án Ngữ pháp, bài tập Trạng từ chỉ tần suất lớp 6 có đáp án Các loạt bài lớp 9 khác Soạn Văn 9 Soạn Văn 9 bản ngắn nhất Văn mẫu lớp 9 Đề kiểm tra Ngữ Văn 9 có đáp án Giải bài tập Toán 9 Giải sách bài tập Toán 9 Đề kiểm tra Toán 9 Đề thi vào 10 môn Toán Chuyên đề Toán 9 Giải bài tập Vật lý 9 Giải sách bài tập Vật Lí 9 Giải bài tập Hóa học 9 Chuyên đề Lý thuyết - Bài tập Hóa học 9 có đáp án Giải bài tập Sinh học 9 Giải Vở bài tập Sinh học 9 Chuyên đề Sinh học 9 Giải bài tập Địa Lí 9 Giải bài tập Địa Lí 9 ngắn nhất Giải sách bài tập Địa Lí 9 Giải Tập bản đồ và bài tập thực hành Địa Lí 9 Giải bài tập Tiếng anh 9 Giải sách bài tập Tiếng Anh 9 Giải bài tập Tiếng anh 9 thí điểm Giải sách bài tập Tiếng Anh 9 mới Giải bài tập Lịch sử 9 Giải bài tập Lịch sử 9 ngắn nhất Giải tập bản đồ Lịch sử 9 Giải Vở bài tập Lịch sử 9 Giải bài tập GDCD 9 Giải bài tập GDCD 9 ngắn nhất Giải sách bài tập GDCD 9 Giải bài tập Tin học 9 Giải bài tập Công nghệ 9
LÝ THUYẾT VÀ BÀI TẬP ÔN TẬP CÂU MỆNH LỆNH CÓ ĐÁP ÁN TIẾNG ANH 10 I. Khái niệm câu mệnh lệnh - Câu mệnh lệnh là câu có tính chất sai khiến nên còn gọi là câu cầu khiến. Một người ra lệnh hoặc yêu cầu cho một người khác làm một việc gì đó. Nó thường theo sau bởi từ please. - Chủ ngữ của câu mệnh lệnh được ngầm hiểu là you. - Luôn dùng dạng thức nguyên thể không có to của động từ trong câu mệnh lệnh. - Câu mệnh lệnh chia làm 2 loại Trực tiếp và gián tiếp. II. Phân loại câu mệnh lệnh, yêu cầu 1. Câu mệnh lệnh, yêu cầu trực tiếp a. Câu mệnh lệnh, yêu cầu thông dụng Khi muốn người nghe thực hiện một hành động nào đó, chúng ta dùng một động từ nguyên thể mà không cần chủ ngữ. Dạng câu này là phổ biến nhất trong các dạng câu yêu cầu, mệnh lệnh và thường được lên giọng ở cuối câu. Ví dụ It’s cold, put some more clothes on and turn off the fan. b. Câu mệnh lệnh, yêu cầu có đối tượng chỉ định Ở dạng câu phía trên, chủ ngữ là được ngầm hiểu là người nghe. Dạng câu đầy đủ của nó là một câu yêu cầu có đối tượng chỉ định. Chúng ta chỉ cần chỉ rõ đối tượng của mệnh lệnh là ai. c. Câu mệnh lệnh, yêu cầu với từ Do Câu yêu cầu với trợ động từ “do” mang ý nghĩa nhấn mạnh vào hành động. Cấu trúc câu tương đối đơn giản, bạn chỉ cần dùng “do” với một động từ nguyên thể. Ví dụ Do make sure you prepare the materials and finish your homework before the next class. d. Câu mệnh lệnh, yêu cầu với từ Please Để câu cầu khiến không bị nặng nề và lịch sự hơn, chúng ta có thể sử dụng từ “please” ở đầu hoặc cuối câu. “Please” có nghĩa là “làm ơn”, thường được sử dụng khi bạn muốn yêu cầu một người lạ hoặc có vai vế cao hơn mình. e. Câu mệnh lệnh, yêu cầu dạng nghi vấn/câu hỏi Khi đưa ra mệnh lệnh, người nói thường có xu hướng đặt câu yêu cầu dạng câu hỏi để đặt bớt áp lực lên người nghe. Các động từ tình thái như Can, Could, May thường được sử dụng trong dạng câu này. Ngoài ra, các trợ động từ như Would, Will cũng được dùng phổ biến để tăng mức độ lịch sự. g. Câu mệnh lệnh, yêu cầu ở dạng phủ định Đây là dạng tương tự như câu yêu cầu thông dụng với động từ nguyên thể, nhưng người nói không muốn người nghe làm điều gì đó. 2. Câu mệnh lệnh, yêu cầu gián tiếp a. Câu mệnh lệnh gián tiếp dạng khẳng định Câu tường thuật mang nghĩa yêu cầu, đề nghị thường sử dụng các động từ như “ask”, “tell”, “order”. Tân ngữ trong dạng câu này thường được xác định rõ ràng. Công thức S + ask/tell/order + O + to V b. Câu mệnh lệnh gián tiếp dạng phủ định Cấu trúc câu yêu cầu, mệnh lệnh ở dạng phủ định chỉ khác câu khẳng định ở chỗ cần thêm từ “not” vào đằng sau tân ngữ. Công thức chung S + ask/tell/order + O + not + to V 3. Câu mệnh lệnh với let Dạng câu này thường được dùng khi tân ngữ hay đối tượng được yêu cầu, ra lệnh trong câu không phải người nghe mà là một người khác. Công thức Let + O + V III. Cấu trúc câu mệnh lệnh 1. Cấu trúc câu mệnh lệnh ở ngôi thứ nhất - Câu mệnh lệnh với ngôi thứ nhất được dùng để thuyết phục người nghe thực hiện một hành động gì đó cùng người nói hoặc để đưa ra một gợi ý. - Với ngôi thứ nhất, khi sử dụng câu mệnh lệnh ta sẽ dùng cấu trúc Let’s… - Câu khẳng định Let us Let’s + V - infinitive - Câu phủ định Let us Let’s + not + V - infinitive 2. Cấu trúc câu mệnh lệnh ở ngôi thứ hai - Câu khẳng định V - infinitive - Câu phủ định Do + not + V - infinitive Lưu ý - Trong câu mệnh lệnh với ngôi thứ hai, chủ ngữ ít được đề cập đến nhưng có thể gắn một danh từ cuối cụm từ. - Đại từ “YOU” tuy ít được sử dụng nhưng nó vẫn xuất hiện để thể hiện thái độ thô lỗ. 3. Cấu trúc câu mệnh lệnh ở ngôi thứ ba - Câu khẳng định Let + Object + V – infinitive - Câu phủ định Let + Object + not + V – infinitive IV. Bài tập câu mệnh lệnh Bài 1 Xác định câu mệnh lệnh, yêu cầu trong các câu dưới đây 1. Move this bookshelf to the left. 2. Today, I walked to school with my 2 bestfriends. 3. Did you buy the vegetables I asked? 4. Could you buy me some vegetables for dinner? 5. Don’t make too much noise at midnight, children. 6. She complained the children made too much noise at midnight. 7. Do remember to write down your name on both the answer sheet and the paper test. 8. Can you visit me when you’re off work this Sunday? 9. Grandmother told us a story. 10. What a lovely red dress! Bài 2 Chọn đáp án đúng. 1. No _____ A. smoke B. to smoke C. smoking 2. Don’t______ it. A. touch B. to touch C. touching 3. Will you______a coffee please? A. made B. to make C. make 4. Do________quiet! A. be B. to be C. being 5. She asked me _______ the report A. write B. to write C. wrote 6. He told her not_______his mother his secret. A. tell B. told C. to tell Bài 3 Chia động từ trong ngoặc thành dạng đúng. 1. She tells me ______help her with her homework. 2. No _______take away. 3. Do not ______ stand next to me! 4. ____________Shut up! 5, Could you please __________bring me a cup of coffee? 6. Will you ______ not/treat me? ĐÁP ÁN Bài 1 Câu 1, 4, 5, 7, 8 là câu mệnh lệnh, yêu cầu. Bài 2 1. C 2. A 3. C 4. A 5. B 6. C Bài 3 1. to help 2. taking 3. stand 4. Shut 5. bring 6. not to treat Trên đây là toàn bộ nội dung của tài liệu Lý thuyết và bài tập ôn tập câu mệnh lệnh có đáp án Tiếng Anh 10, để theo dõi nhiều tài liệu tham khảo hữu ích khác vui lòng đăng nhập vào hệ thống chọn chức năng xem online hoặc tải về máy! Mời các em tham khảo các tài liệu cùng chuyên mục Tổng hợp các từ để hỏi và bài tập có đáp án Tiếng Anh 10 Tổng hợp lý thuyết và bài tập Câu hỏi đuôi Tiếng Anh 10 52 bài tập trạng từ chỉ tần suất có đáp án Tiếng Anh 10 Chúc các em học tập thật tốt!
bài tập câu mệnh lệnh